Nhóm tiêu chí về Tâm lực – Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại công ty cổ phần xây –

8. Kết cấu của luận văn

1.2.3. Nhóm tiêu chí về Tâm lực

Tâm lực là tinh thần trách nhiệm, tâm huyết của con người dành cho công việc mà
họ được phân công. Tâm lực cao hay thấp thể hiện ở mức độ nhận thức, ý thức trách nhiệm
về động cơ làm việc, ý chí phấn đấu, thái độ và tác phong làm việc, kỷ luật lao động, tính
tự lập trong thực thi nhiệm vụ, tinh thần hợp tác tương trợ, khả năng làm việc tập thể và
lòng trung thành với doanh nghiệp.

Một người dù làm bất kỳ việc làm gì cũng cần phải có ý thức, nghĩa vụ và trách nhiệm. Mức độ của ý thức, nghĩa vụ và trách nhiệm của một người quyết định hành động mức độ thái độ của người đó khi thao tác, chi phối hành vi và quyết định hành động thành tích việc làm của người đó. Do đó, tiêu chuẩn nhìn nhận về thái độ, hành vi, nghĩa vụ và trách nhiệm của người lao động là tiêu chuẩn không hề không nhắc đến khi nhìn nhận chất lượng nguồn nhân lực. Một người lao động dù có trình độ, kinh nghiệm tay nghề cao đến đâu nhưng hành vi không tốt, thái độ thao tác không tích cực, thiếu nghĩa vụ và trách nhiệm thì lao động đó không hề được nhìn nhận cao. Tùy vào từng điều kiện kèm theo đơn cử mà mỗi tổ chức triển khai, doanh nghiệp thiết kế xây dựng cho mình mạng lưới hệ thống những tiêu chuẩn nhìn nhận về thái độ, hành vi, nghĩa vụ và trách nhiệm của người lao động. Các tiêu chuẩn thường được sử dụng như : Tiêu chí nhìn nhận về phẩm chất, đạo đức nghề nghiệp ; Tiêu chí nhìn nhận về ý thức, thái độ nghề nghiệp ; Tiêu chí nhìn nhận về tác phong lao động ; Tiêu chí nhìn nhận về tính chuyên nghiệp ( thời hạn, thâm niên công tác làm việc, trình độ, năng lượng trình độ, kỹ năng và kiến thức nhiệm vụ ). Đối với mỗi tiêu chuẩn này, mỗi tổ chức triển khai, doanh nghiệp lại thiết kế xây dựng những nhu yếu đơn cử, tương thích với điều kiện kèm theo đặc trưng của tổ chức triển khai, doanh nghiệp mình từ đó đưa ra những tiêu chuẩn xếp loại để nhìn nhận người lao động .

Ngoài ra, Tiêu chí đánh giá thông qua kết quả thực hiện công việc của người lao động
cũng đánh giá phần nào đó về tâm lực của người lao động. Kết quả thực hiện công việc của

nghiệp, nó phản ánh mức độ phù hợp của người lao động đối với công việc được giao, làm
cơ sở để doanh nghiệp đưa ra các quyết sách về quản trị nguồn nhân lực nhằm nâng cao
chất lượng NNL trong doanh nghiệp mình. Thông qua kết quả thực hiện công việc, nhà
quản lý sẽ thu thập được các thông tin về sự cố gắng của từng cá nhân và tập thể trong thực
hiện công việc, khả năng và sở trường của mỗi cá nhân, những nguyên nhân dẫn đến việc
không thực hiện được một số tiêu chí đánh giá, những cản trở với người lao động trong
quá trình thực hiện công việc,…

Từ đó, nhà quản trị có cơ sở phát hành những quyết định hành động đúng đắn nhằm mục đích nâng cao chất lượng NNL tại doanh nghiệp mình như : làm cơ sở để trả thù lao lao động và nhìn nhận thi đua so với người lao động ( trong đó : Thù lao được trả dựa trên hiệu quả triển khai việc làm sẽ tạo nên sự công minh, khiến người lao động yên tâm thao tác vì những góp phần của mình cho doanh nghiệp được đền đáp xứng danh ; và nhìn nhận thi đua sẽ khuyến khích người lao động ) ; Thuyên chuyển, đề bạt cán bộ, nâng lương trước thời hạn so với lao động có thành tích cao trong việc làm ; Đào tạo lại hoặc huấn luyện và đào tạo nâng cao so với lao động chưa đủ kiến thức và kỹ năng và kĩ năng thiết yếu để triển khai việc làm ; Thông qua những chủ trương tạo động lực lao động ( chủ trương thù lao, phúc lợi, thăng quan tiến chức, … ) để nâng cao hiệu suất cao thực thi việc làm ; Cải thiện điều kiện kèm theo, thiên nhiên và môi trường thao tác của người lao động trải qua những thông tin về nguyên do gây ra sự thiếu hiệu suất cao và những cản trở trong triển khai việc làm của người lao động .

Bên cạnh đó, cơ cấu lao động cũng góp phần đánh giá được chất lượng NNL. Cơ cấu
lao động là mối quan hệ tỷ lệ giữa các loại lao động so với tổng số lao động trong doanh
nghiệp như: về giới tính, về độ tuổi, về tính chất lao động (trực tiếp, gián tiếp), về trình độ
văn hóa, nghiệp vụ… phù hợp với những điểm của tổ chức, hoạt động của doanh nghiệp.
Thông thường, cơ cấu nguồn nhân lực hợp lý sẽ đảm bảo các nguyên tắc:

Cơ cấu nhân lực theo độ tuổi: có tác động đến tính ổn định của số lượng và chất lượng
NNL trong một đơn vị. Cơ cấu tuổi là chỉ tiêu không thể thiếu được để thiết kế các chương
trình đào tạo và chăm sóc sức khỏe cho NLĐ. Cơ cấu tuổi của nhân lực theo hướng trẻ hoá
sẽ dẫn đến áp lực về nhu cầu lập gia đình, sinh đẻ… ngoài ra khi cơ cấu nhân lực theo độ
tuổi thấp phản ánh lao động chưa có nhiều kinh nghiệm, trình độ đào tạo thấp dẫn tới chất
lượng lao động không cao.

Cơ cấu giới tính: là sự phân chia nhân lực thành hai bộ phận nam và nữ. Cơ cấu giới
tính trước hết cho phép xác định tỷ lệ nam và nữ bằng cách so sánh số nam hoặc nữ với

tổng NNL. Giới tính cũng có vai trò quyết định hành động để cân đối sinh thái xanh của hội đồng nói chung và của một đơn vị chức năng, tổ chức triển khai nói riêng trong những mối liên hệ xã hội và kinh tế tài chính mật thiết .

Cơ cấu NNL theo trình độ tay nghề: là tỷ lệ lao động đã qua đào tạo trên tổng NNL.
Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo trình độ cao cho thấy sự ổn định, bền vững và là lợi thế
cạnh tranh đối với một doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.

Vì vậy, Cơ cấu lao động hợp lý hay không cũng nói lên chất lượng lao động cao hay
thấp.

Source: https://tuvi365.net
Category : BLOG

Related Posts

Leave a Reply

Your email address will not be published.